Tìm kiếm sản phẩm
Sản phẩm bán chạy
Tìm thấy 73 Sản phẩm
ẮC LÁI XE NÂNG
Ắc lái xe nâng – hay còn được giới kỹ thuật là trục ắc phi nhê, đóng vai trò là trục xoay chính. Nó chịu tải trọng cực lớn và điều phối mọi chuyển động quay của bánh xe sau. Nếu ắc lái xe nâng của bạn bị hỏng hóc, cần thay mới hoặc bạn đang tìm kiếm ắc lái xe nâng mới. Liên hệ tới hotline: 0915 070 603 để được đội ngũ kỹ thuật của An Phát báo giá chính xác loại ắc lái bạn đang cần.
Ắc lái xe nâng là gì?
Trong cấu trúc của một chiếc xe nâng, ắc lái xe nâng không chỉ là một thanh kim loại tĩnh mà là một hệ thống liên kết động, nối moay-ơ sau với cầu xe và khung dí cầu.
Khi người vận hành xoay vô-lăng, mô-men xoắn được truyền qua hệ thống lái thủy lực đến xi lanh lái, sau đó thông qua các thanh giằng để đẩy trục ắc phi nhê quay. Chuyển động này khiến bánh lái phía sau thay đổi hướng, cho phép xe nâng thực hiện những cú quay đầu trong bán kính cực nhỏ – một yêu cầu bắt buộc trong các kho hàng hiện đại.
Lưu ý, bất kỳ sai lệch nhỏ nào ở ắc lái xe nâng cũng có thể dẫn đến hiện tượng lạng xe, mất kiểm soát hướng di chuyển hoặc gây hư hỏng lan truyền sang các bộ phận đắt tiền khác như rotuyn, bạc đạn và càng lái.
Dấu hiệu ắc lái xe nâng bị hỏng hóc cần thay mới
Trong vận hành, ắc lái xe nâng chịu tác đồng của nhiều yếu tố dẫn đến hư hỏng. Việc nhận diện đúng dấu hiệu và nguyên nhân sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch thay mới trục ắc phi nhê kịp thời, đảm bảo an toàn.
Tiếng kêu bất thường
Khi xe di chuyển qua ổ gà hoặc đánh lái đổi hướng đột ngột, khu vực trục lái phát ra tiếng "cọc cọc", "két két" hoặc "cạch cạch". Đây là âm thanh của sự va đập kim loại do khe hở giữa trục và bạc lót vượt quá giới hạn.
Độ rơ vô lăng lớn
Người lái phải xoay vô-lăng nhiều hơn bình thường thì bánh xe mới bắt đầu chuyển hướng. Cảm giác lái bị "trễ" và xe thường xuyên bị lạng sang một bên dù đang giữ thẳng tay lái.
Lốp xe nâng bị mòn, lệch
Một ắc lái xe nâng bị rơ sẽ làm thay đổi góc nghiêng hoặc góc hướng của bánh sau, dẫn đến tình trạng lốp bị mòn không đều (mòn hình lông chim hoặc mòn lệch một phía), làm tăng chi phí thay lốp định kỳ.
Tay lái nặng, bị kẹt
Do mỡ bôi trơn bị khô hoặc bụi bẩn xâm nhập làm rỉ sét bề mặt trục, ma sát tăng cao khiến việc đánh lái trở nên nặng nề, gây mệt mỏi cho tài xế.
Các loại nguyên nhân khiến ắc lái xe nâng bị hư hỏng
Với kinh nghiệm sửa chữa xe nâng của mình, Phụ tùng xe nâng An Phát sẽ chia sẻ các loại nguyên nhân làm cho ắc lái xe nâng bị hỏng hóc. Việc ắc lái bị hỏng thường sẽ không xảy ra tức thời mà tích lũy qua thời gian do các nguyên nhân chính sau:
Thiếu hụt bôi trơn
Đây là nguyên nhân chiếm hơn 70% các trường hợp hỏng trục ắc phi nhê xe nâng. Khi mỡ bôi trơn bị cạn kiệt, bạc đồng và trục thép sẽ ma sát trực tiếp, gây ra hiện tượng mài mòn hóa học và cơ học cực nhanh.
Môi trường làm việc khắc nghiệt
Xe nâng hoạt động trong kho thủy sản (nhiều muối), xưởng sản xuất xi măng hoặc gỗ (nhiều bụi mịn) sẽ dễ bị xâm nhập bởi các tác nhân gây mòn nếu phớt chắn bụi bị hỏng.
Quá tải và va chạm
Việc nâng hàng quá tải trọng cho phép tạo áp lực cực lớn lên cầu sau, làm cong trục ắc lái xe nâng hoặc nứt vỡ vòng bi chặn.
Lắp đặt ắc lái xe nâng bị sai
Nếu không sử dụng các miếng đệm để căn chỉnh khe hở dọc trục một cách chính xác, ắc lái xe nâng sẽ bị va đập theo phương đứng, dẫn đến hư hỏng sớm.
Bảng sản phẩm ắc lái xe nâng giá rẻ tại An Phát có cung cấp
|
STT |
Phụ tùng |
OEM |
Model |
|
1 |
Ắc lái |
50W-410006A |
Hangcha R CPCD50-70 |
|
2 |
Ắc lái |
11388164-00 |
BYD CAE/CHE CPD30-35 RH |
|
3 |
Ắc lái |
24234-32182, 281E4-32101 |
TCM FD10-18Z16/Z17/Z18/T12/T19/T13/T3Z, FB15-7/-6/-V/-7N/-8 |
|
4 |
Ắc lái |
24454-32232, A21B4-32221, H24C4-32041, M3034303003, A30A6-10202, F31A4-32231, Z30LS-30009 |
TCM FD20-30Z5/T6/T3/VT, FB20-30-7/-6/-V/-7N/-8/-8T, Heli H2000 CPCD20-30, G series CPCD20-25, Maximal M series FD20-35, TEU FD/FB20-35 |
|
5 |
Ắc lái |
22N54-32261, 22N54-32261B |
TCM FD20-30T3, FB20-25/-8/-8T/-7N SAS (LH) |
|
6 |
Ắc lái |
228A4-32151 |
TCM FD35-50 T8/C8, FD35-45Z7 |
|
7 |
Ắc lái |
243C4-32021 |
TCM FD35-50 T9/C9 |
|
8 |
Ắc lái |
55902-42101 |
TCM FD50-100Z7/Z8 |
|
9 |
Ắc lái |
43231-23321-71 |
Toyota 7FD10-30, 7FB10-30 (9908-0109)SAS |
|
10 |
Ắc lái |
43232-23321-71, 43232-U2170-71, 43232-U3270-71, 43232-F2100-71, 43232-33310-71 |
Toyota 7FD10-30, 7FB10-30, 7FDU15-32, 7FGU15-32 9908-0111, 7-8FGCU20-32 9908-0111, 7-8FBCU20-32, 7FDF15-30 9906-1112, 7FDK20-30, 7FGK20-30 9808-0001 LH |
|
11 |
Ắc lái |
43231-26600-71, 43231-23323-71, 43231-33312-71, 43231-F2180-71, 43231-U2230-71 |
Toyota 7-8FD10-30, 7FB10-30, 7FDK30, 8FDF15-32, 8FBM20-35, 7FBMF16-35, 8FDU15-32, 8FGU15-32 SAS |
|
12 |
Ắc lái |
43232-26600-71, 43232-23322-71, 43232-33311-71, 43232-U2171-71, 43232-U3271-71, 43232-U2230-71, 43232-F2180-71, 43232-F2101-71 |
Toyota 7-8FD10-30, FDZN20-30, 7FB10-30, 7FDK30, 7FDU15-32, 7FGU15-32 0111-0701, 7-8FGCU20-32 0111-0701, 7-8FBCU20-32, 8FDU15-32, 8FGU15-32, 7-8FDF15-32, 8FBM20-35, 7FBMF16-35 |
|
13 |
Ắc lái |
43231-30511-71 |
Toyota 7FD35-50 RH SAS |
|
14 |
Ắc lái |
34B-24-11141 |
Komatsu FD20-30-11/-12, FB25-30EX8/EX11, FD15-18/-16/-17 |
|
15 |
Ắc lái |
91E43-10400, 91E43-20400, 40022-FK000 |
Mitsubishi FD20-25N (F18C), FD30N (F14E), Nissan L02/1B2/1F2 |
|
16 |
Ắc lái |
91E43-23200 |
Mitsubishi FD20-25N (F18C), FD30N (F14E) |
|
17 |
Ắc lái |
40022-51K00 |
Nissan J02 |
|
18 |
Ắc lái |
N163-220001-000 |
Hangcha R CPCD20-35 (-2006.12) |
|
19 |
Ắc lái |
24234-32181 |
Heli H2000 CPCD10-18, Baoli CPCD10-18 |
|
20 |
Ắc lái |
3014530210 |
Linde 322/335-02/350/391 |
|
21 |
Ắc lái |
3024530216 |
Linde 351/1313-01/325/337/392/393 (-2009.08) |
|
22 |
Ắc lái |
43231-30530-71 |
Toyota 7FD35-A50 (0711-), 8FD35-A50 SAS |
|
23 |
Ắc lái |
3EB-24-32240 |
Komatsu FD20-30-14 |
|
24 |
Ắc lái |
3EB-24-51271 |
Komatsu FD10-18-20 (650001-659362), FD20-30-16 RH (700001-722127) SAS |
|
25 |
Ắc lái |
91443-20600 |
Mitsubishi FD20-25MC (F18B), FD30MC (F14C) |
|
26 |
Ắc lái |
30CJA31-00014, 30CJA31-00014A |
Hyundai HC20-35E/HD20-35E |
|
27 |
Ắc lái |
43231-23600-71, 43231-20540-71 |
Toyota 3-6FD10-30, 5-6FB10-30 |
|
28 |
Ắc lái |
91B43-20400 |
Mitsubishi FD10-18N/F16D |
|
29 |
Ắc lái |
43231-31961-71 |
Toyota 3-6FD35-A50 (0102-0711) |
|
30 |
Ắc lái |
25DE-41-10 (30DH-210014) |
Hangcha H CPCD20-35 |
|
31 |
Ắc lái |
R450-220010-000 |
Hangcha R CPCD40-45 |
|
32 |
Ắc lái |
25784-32241 |
TCM FD50-70Z7/Z8 |
|
33 |
Ắc lái |
A43E4-30251 |
Heli H2000 CPCD50-100 (new), Baoli CPCD80-100, JAC CPCD50-70 |
|
34 |
Ắc lái |
E01D4-12161 |
Heli H2000 CPCD40-45, Baoli CPCD40-45 |
|
35 |
Ắc lái |
3EB-24-51261 |
Komatsu FD10-18-20, FD20-30-16 LH |
|
36 |
Ắc lái |
14300-00760 |
Nichiyu FB20-30 65-75 series |
|
37 |
Ắc lái |
14300-59961 |
Nichiyu FB15-70-75 series |
|
38 |
Ắc lái |
91B43-23200 |
Mitsubishi FD10-18N/F16D SAS |
|
39 |
Ắc lái |
A73J4-32111, M2574301016, 4694976, 69022854 |
Heli H2000 CPD20-30, Maximal M FB20-35, Hyster A3C4(J2.0-3.5UT) |
|
40 |
Ắc lái |
91444-10400 |
Dalian Mitsubishi FD20-30TA |
|
41 |
Ắc lái |
34822 |
Tailift G Series FD15-35 |
|
42 |
Ắc lái |
32379/42504024 |
Tailift FD15-35/7L/TCP series |
|
43 |
Ắc lái |
16024530204 |
Linde 388/392/393 (2009.09-) |
|
44 |
Ắc lái |
38918 |
Tailift FD50-100 |
|
45 |
Ắc lái |
G2H34-33031, G27Z4-33041 |
Heli K series CPCD20-35 |
|
46 |
Ắc lái |
3EB-24-41270 |
Komatsu FD20-30-15 |
|
47 |
Ắc lái |
3EC-24-31670 |
Komatsu FD35-50A-7 |
|
48 |
Ắc lái |
N163-220001-001 |
Hangcha R CPCD20-35 (2006.12-), A series CPCD20-35 |
|
49 |
Ắc lái |
3EB-24-51272 |
Komatsu FD20-30-16 RH (722128-), FD10-18-20, FB15-18-12 RH 659363- |
Lịch kiểm tra, thay mới ắc lái xe nâng định kỳ
Với kinh nghiệm hơn 15 năm cung cấp các loại ắc lái xe nâng Komatsu, Linde, Toyota, Heli, Tailift, Nissan, TEU,… và dịch vụ sửa chữa xe nâng. An Phát sẽ chia sẻ lịch kiểm tra ắc lái xe nâng định kỳ để bạn có thể tham khảo, cân nhắc:
- Hàng ngày (trước ca làm việc): Kiểm tra trực quan xem có rò rỉ mỡ không, thử đánh lái tại chỗ để cảm nhận tiếng kêu hoặc độ rơ lạ.
- Mỗi 200-250 giờ (hàng tháng): Bơm mỡ bôi trơn cho tất cả các vú mỡ trên cầu lái và các thanh giằng. Kiểm tra độ siết chặt của các đai ốc chốt khóa.
- Mỗi 1000-1500 giờ (6 tháng): Thực hiện kiểm tra độ rơ ngang và dọc bằng đồng hồ so. Nếu độ rơ vượt quá 0.25 mm (0.010 inch), cần lên phương án thay thế bạc lót hoặc trục ắc.
- Mỗi 2400 giờ (hàng năm): Thực hiện đại tu cầu sau, tháo rời trục ắc lái xe nâng để kiểm tra tình trạng bề mặt và thay thế toàn bộ phớt chặn bụi, vòng bi chặn để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Địa chỉ mua ắc lái xe nâng uy tín, giá tốt, giao nhanh toàn quốc
Ắc lái xe nâng (trục ắc phi nhê xe nâng), dù chỉ là một chi tiết cơ khí nhỏ bé trong tổng thể chiếc xe, nhưng lại gánh vác trách nhiệm nặng nề về sự an toàn và hiệu suất vận hành. Một hệ thống lái xe nâng bị bỏ bê không chỉ làm hỏng lốp xe, tiêu tốn năng lượng mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn lao động nghiêm trọng.
Qua hơn 15 năm kinh nghiệm, An Phát luôn mang đến những sản phẩm phụ tùng xe nâng và ắc lái xe nâng chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng với giá bán tốt nhất cho nhiều khách hàng. Việc chọn lựa An Phát không chỉ là chọn mua trục ắc phi nhê xe nâng, mà là chọn sự yên tâm từ một đơn vị có thâm niên, có kiến thức kỹ thuật và có sự hỗ trợ từ đối tác toàn cầu như TVH, Folangsi,…
Bạn đang cần loại ắc lái xe nâng xe nâng nào? Liên hệ ngay tới hotline: 0915 070 603 để được tư vấn và nhận hỗ trợ báo giá ắc lái xe nâng tốt nhất với nhiều ưu đãi hấp dẫn.
CÔNG TY TNHH TM DV THIẾT BỊ KỸ THUẬT AN PHÁT
Trụ sở chính: 818/1/5 Nguyễn Kiệm, phường Hạnh Thông, TP.HCM
ĐKD: 5/14 Hạnh Thông, phường Hạnh Thông, TP.HCM
ĐT: 0915 070 603
Email: anphat@phutungxenang.com
Website: https://sieuthiphutungxenang.com/
Facebook: https://www.facebook.com/phutungxenanganphatTVH/
